Quẻ 3 / 64
䷂ 屯 Thủy Lôi Truân
Thượng: Nước · Hạ: Sấm
Hào 6 ━━ ━━ Hào 5 ━━━━━━━ Hào 4 ━━ ━━ Hào 3 ━━ ━━ Hào 2 ━━ ━━ Hào 1 ━━━━━━━
Thoán Truân nguyên hanh lợi trinh, vật dụng hữu du vãng, lợi kiến hầu.
屯元亨利貞,勿用有攸往,利建侯
Truân có khởi đầu hanh thông lợi ích và đúng đạo, không nên có việc gì đi xa, thuận lợi cho việc lập chúa hầu.
Đại tượng Vân lôi Truân, quân tử dĩ kinh luân.
Mây sét tạo thành Truân, quân tử học theo để kinh luân thiên hạ.
Sáu hào
Hào 1 · Sơ Cửu
初九: 磐桓,利居貞,利建侯.
Bàn hoàn, lợi cư trinh, lợi kiến hầu.
Quanh quẩn chưa tiến được — nên giữ vững lòng chính, nên lập người giúp việc.
Tượng viết: Tuy bàn hoàn, chí hành chính dã. Dĩ quý hạ tiện, đại đắc dân dã.
Chiết hào (之卦): hào 1 biến → ䷇ 8. 比 Thủy Địa Tỷ
Hào 2 · Lục Nhị
六二: 屯如邅如,乘馬班如.匪寇婚媾,女子貞不字,十年乃字.
Truân như, chiên như. Thừa mã ban như. Phỉ khấu, hôn cấu.
Gian nan chồng chất, cưỡi ngựa mà quay vòng. Không phải giặc — mà là người đến cầu hôn.
Tượng viết: Lục nhị chi nạn, thừa cương dã. Thập niên nãi tự, phản thường dã.
Chiết hào (之卦): hào 2 biến → ䷻ 60. 節 Thủy Trạch Tiết
Hào 3 · Lục Tam
六三: 即鹿无虞,惟入于林中,君子幾不如舍,往吝.
Tức lộc vô ngu, duy nhập vu lâm trung.
Đuổi hươu mà không có người dẫn đường, chỉ lạc vào rừng sâu.
Tượng viết: Tức lộc vô ngu, dĩ tòng cầm dã. Quân tử xả chi, vãng lận cùng dã.
Chiết hào (之卦): hào 3 biến → ䷾ 63. 既濟 Thủy Hỏa Ký Tế
Hào 4 · Lục Tứ
六四: 乘馬班如,求婚媾,往吉,无不利.
Thừa mã ban như, cầu hôn cấu.
Cưỡi ngựa quay vòng, cầu mà được gặp.
Tượng viết: Cầu nhi vãng, minh dã.
Chiết hào (之卦): hào 4 biến → ䷐ 17. 隨 Trạch Lôi Tùy
Hào 5 · Cửu Ngũ
九五: 屯其膏,小貞吉,大貞凶.
Truân kỳ cao. Tiểu trinh cát, đại trinh hung.
Ân huệ bị cản trở. Việc nhỏ giữ chính thì tốt, việc lớn giữ chính thì xấu.
Tượng viết: Truân kỳ cao, thí vị quang dã.
Chiết hào (之卦): hào 5 biến → ䷗ 24. 復 Địa Lôi Phục
Hào 6 · Thượng Lục
上六: 乘馬班如,泣血漣如.
Thừa mã ban như, khấp huyết liên như.
Cưỡi ngựa quay vòng mãi, khóc ra máu ròng ròng.
Tượng viết: Khấp huyết liên như, hà khả trường dã.
Chiết hào (之卦): hào 6 biến → ䷩ 42. 益 Phong Lôi Ích